⚡ TOOL TÍNH TOÁN BY TRUNG NGUYEN
Tính theo IEC 60364 / TCVN 7447. Nhập thông số tải, công cụ đề xuất thiết bị bảo vệ và tiết diện dây.
1. Tải điện
2. Dây dẫn và lắp đặt
3. Biến tần (VFD)
A. Công thức và phương pháp chọn thiết bị
1. Dòng làm việc Ib
P là công suất định mức (kW), η là hiệu suất (=1 với tải điện trở), cosφ là hệ số công suất.
2. Chọn MCB / RCBO
- In chọn trong dãy chuẩn 6–125A; trên 125A dùng MCCB.
- Curve B (3–5·In): tải điện trở, chiếu sáng. Curve C (5–10·In): ổ cắm, điều hòa, động cơ nhỏ. Curve D (10–20·In): động cơ lớn (> 5,5kW), máy hàn, biến áp.
- RCBO 30mA chống giật. Loại AC (tải điện trở), A (có thành phần DC), F (điều hòa inverter, biến tần 1 pha), B (biến tần 3 pha, sạc EV).
3. Cầu chì
Cỡ thân: 10×38 (≤32A), 14×51 (≤50A), 22×58 (≤100A), NH00 (≤160A).
4. Dây dẫn
Chọn S nhỏ nhất thỏa Iz ≥ In, ΔU ≤ giới hạn và ≥ tiết diện tối thiểu theo loại tải (chiếu sáng 1,5; ổ cắm 2,5; Al ≥ 16mm²).
5. Relay nhiệt, contactor, khởi động
6. Biến tần và MCB biến tần
7. Mạch điều khiển
MCB 2A curve C; biến áp điều khiển 100VA khi dùng 24V/110V; nút Start xanh NO, Stop đỏ NC, dừng khẩn nấm đỏ NC; rơ le giám sát pha cho động cơ 3 pha.
Kết quả chỉ mang tính tham khảo để chọn sơ bộ; dòng cho phép dây là giá trị gần đúng theo bảng IEC (ruột Cu PVC, XLPE nhân ~1,22, Al nhân ~0,78). Cần kiểm tra lại theo hồ sơ thiết kế, catalogue nhà sản xuất và để kỹ sư điện có chứng chỉ xác nhận trước khi thi công.